MỜI BẠN ĐÁNH ĐỀ THI CẦN TÌM VÀO MỤC DƯỚI ĐÂY VÀ BẤM NÚT SEARCH

Loading
 
+ Trả lời Chủ đề
Trang 2 của 14 Đầu tiênĐầu tiên 1 2 3 4 12 ... CuốiCuối
Kết quả 11 đến 20 của 131
  1. #11

    luat to tung dan su

    Trích dẫn Gửi bởi muamuathu Xem bài viết
    Tổng hợp tài liệu ôn tập môn tố tụng hình sự.
    Password: dethi.vn
    ĐỀ BÀI 05
    Ông A và bà B có ba người con chung là C, D, E. C cư trú tại quận N thành phố H, D và E cư trú tại quận P thành phố Q. Năm 2005 ông bà A, B chết không để lại di chúc. Ông bà A, B có một mảnh đất diện tích 500m2 (không có tài sản trên đất) tại quận M thành phố H. Sau khi ông bà A, B chết, C, D xảy ra tranh chấp về việc phân chia tài sản thừa kế. C đã khởi kiện ra tòa án yêu cầu chia thừa kế mảnh đất trên. Xác định phương án xử lí trong hai tình huống sau :
    a) Sau khi nhận đơn khởi kiện của C, Tòa án đã không thụ lí với lí do mảnh đất diện tích 500m2 của ông bà A, B chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và cũng không có một trong các loại giấy tờ theo qui định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 Luật đất đai. Hỏi việc không thụ lí giải quyết vụ việc trên của tòa án nhân dân là đúng hay sai? Tại sao?
    b) Giả sử vụ việc thuộc thẩm quyền về dân sự của tòa án. Hãy xác định tòa án cụ thể có thẩm quyền giải quyết vụ án này?

    BÀI LÀM

    1. Tình huống thứ nhất :
    Cần khẳng định rằng việc Tòa án đã không thụ lí đơn khởi kiện của C là đúng.
    Ta thấy rằng, trong vụ việc này các anh chị C, D, E đang tranh chấp với nhau về quyền thừa kế tài sản do cha mẹ để lại, tuy nhiên, đây lại là một loại tài sản rất đặc biệt : quyền sử dụng đất (không có tài sản trên đất). Vì vậy, để giải quyết được vụ việc trên không những ta phải dựa vào Bộ luật Tố tụng dân sự (TTDS) mà còn phải căn cứ vào luật nội dung là Luật đất đai. Theo qui định tại điều 136 Luật đất đai năm 2003 : “1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết”. Những tranh chấp về quyền sử dụng đất mà không có các loại giấy tờ hợp pháp hoặc hợp lệ kể trên thì Tòa án sẽ không thụ lí mà thẩm quyền giải quyết những tranh chấp này thuộc hệ thống cơ quan hành chính (Điều 136 khoản 2 Luật đất đai).
    Quyền sử dụng đất được coi là tài sản và được pháp luật bảo hộ nếu như người sử dụng đất có đủ giấy tờ cần thiết chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của mình. Tòa án trong những vụ tranh chấp như thế này chỉ có chức năng và nhiệm vụ phân xử và giải quyết tranh chấp giữa các bên đương sự với nhau chứ không thể và không phải chứng minh tính hợp pháp của tài sản thừa kế. Trong trường hợp này, nếu C, D, E muốn yêu cầu Tòa án bảo vệ những quyền lợi của mình từ di sản cho cha mẹ để lại thì điều cần thiết là phải chứng minh được tài sản để lại thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cha mẹ họ.
    Như vậy, nếu như ông bà A, B không có giấy tờ hợp pháp hoặc một trong những giấy tờ hợp lệ theo qui định của pháp luật thì tòa án có căn cứ để không thụ lí giải quyết vụ án trên.
    2. Tình huống thứ hai :
    Giả sử vụ việc trên thuộc thẩm quyền về dân sự của Tòa án nhân dân thì Tòa án nhân dân quận M thành phố H - nơi có mảnh đất đang tranh chấp - sẽ có thẩm quyền giải quyết. Bởi vì : Điều 35 khoản 1 điểm c luật TTDS qui định : “ Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản”.
    Bất động sản là một loại tài sản gắn liền với đất, không thể chuyển dịch được và thông thường các giấy tờ, tài liệu liên quan tới bất động sản sẽ do cơ quan nhà đất hoặc chính quyền địa phương nơi có bất động sản đó lưu giữ. Do đó tòa án nơi có bất động sản là tòa án có điều kiện tốt nhất để tiến hành xác minh, xem xét tại chỗ tình trạng của bất động sản và thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan đến bất động sản.
    Theo qui định tại điều 33 luật TTDS, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đối với các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại các Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này. Và theo qui định tại Điều 25, các tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện bao gồm : “7. Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

  2. #12
    1. Cơ quan có quyền giải quyết VAHS là cơ quan tiến hành tố tụng.
    SAI: Vì còn cơ quan hải quan, kiểm lâm, bộ đội biên phòng, lực lượng cảnh sát biển.

    2. Tạm giam không áp dụng đối với bị can-cáo là người chưa thành niên phạm tội nghiêm trọng.
    SAI: chỉ có 3 trường hợp hạn chế tạm giam :
    -bị can/cáo đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng
    -người già yếu
    -người bị bệnh nặng (lết không được) có nơi cư trú rõ ràng
    Như vậy người chưa thành niên nhưng đủ 16 tuổi nếu phạm tội nghiêm trọng do cố ý thì vẫn bị tạm giam.

    3. Hội thẩm nhân dân không có quyền tham gia xét xử phúc thẩm tại tòa phúc thẩm TAND-TC.
    SAI: xem điểm b khoản 1 Đ40

    4. Chức danh điều tra viên không có trong ngành kiểm sát.
    SAI: Đ110 và pháp lệnh tổ chức điều tra HS

    5. Lệnh bắt người của cơ quan điều tra trong mọi trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp.
    Đúng: Dù bắt nóng hay bắt nguội thì trứơc sau cũng cần sự phê chuẩn của VKS.

    6. Chỉ có cơ quan THTT mới có quyền ra quyết định trưng cầu giám định.
    Đúng : Đ105

    7. Người bị hại, bị can-cáo là những người tham gia tố tụng có quyền nhờ Luật sư bào chữa cho mình.
    SAI: Người bị hại không có quyền nhờ LS bào chữa mà chỉ có thể nhờ Luật sư tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Luật sư bào chữa chỉ tham gia bào chữa cho bị can bị cáo khi có yêu cầu.

  3. #13
    61. Hỏi: Khám nghiệm tử thi được Bộ luật Tố tụng hình sự quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 151 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định: Việc khám nghiệm tử thi do Điều tra viên tiến hành có bác sĩ pháp y tham gia và phải có người chứng kiến.

    Trong trường hợp cần phải khai quật tử thi thì phải có quyết định của Cơ quan điều tra và phải thông báo cho gia đình nạn nhân biết trước khi tiến hành. Việc khai quật tử thi phải có bác sĩ pháp y tham gia.

    Khi cần thiết có thể triệu tập người giám định và phải có người chứng kiến.

    Trong mọi trường hợp, việc khám nghiệm tử thi phải được thông báo trước cho Viện kiểm sát cùng cấp biết. Kiểm sát viên phải có mặt để tiến hành kiểm sát việc khám nghiệm tử thi.



    62. Hỏi: Việc tiến hành giám định được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 156 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về việc tiến hành giám định như sau:

    1. Việc giám định có thể tiến hành tại cơ quan giám định hoặc tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu giám định.

    Điều tra viên, Kiểm sát viên có quyền tham dự giám định, nhưng phải báo trước cho người giám định biết.

    2. Trong trường hợp việc giám định không thể tiến hành theo thời hạn mà cơ quan trưng cầu giám định yêu cầu thì cơ quan giám định hoặc người giám định phải thông báo ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cơ quan đã trưng cầu giám định biết.



    63. Hỏi: Đề nghị truy tố được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về đề nghị truy tố như sau:

    Khi có đầy đủ chứng cứ để xác định có tội phạm và bị can thì Cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra đề nghị truy tố. Bản kết luận điều tra trình bày diễn biến hành vi phạm tội, nêu rõ các chứng cứ chứng minh tội phạm, những ý kiến đề xuất giải quyết vụ án, có nêu rõ lý do và căn cứ đề nghị truy tố.

    2. Kèm theo bản kết luận điều tra có bản kê về thời hạn điều tra, biện pháp ngăn chặn đã được áp dụng có ghi rõ thời gian tạm giữ, tạm giam, vật chứng, việc kiện dân sự, biện pháp để bảo đảm việc phạt tiền, bồi thường và tịch thu tài sản, nếu có.



    64. Hỏi: Bộ luật Tố tụng hình sự quy định nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 178 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định quyết định đưa vụ án ra xét xử phải ghi rõ:

    1. Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo;

    2. Tội danh và điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Viện kiểm sát áp dụng đối với hành vi của bị cáo;

    3. Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

    4. Xử công khai hay xử kín;

    5. Họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án; họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết, nếu có;

    6. Họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ tên Kiểm sát viên dự khuyết, nếu có;

    7. Họ tên người bào chữa, nếu có;

    8. Họ tên người phiên dịch, nếu có;

    9. Họ tên những người được triệu tập để xét hỏi tại phiên tòa;

    10. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa.



    65. Hỏi:Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm được Bộ luật Tố tụng hình sự quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 185 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định: Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm. Trong trường hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, thì Hội đồng xét xử có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm.

    Đối với vụ án mà bị cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình thì Hội đồng xét xử gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm.

    Thẩm phán chủ tọa phiên tòa điều khiển việc xét xử tại phiên tòa và giữ kỷ luật phiên tòa.



    66. Hỏi:Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa được Bộ luật Tố tụng hình sự quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Điều 187 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa như sau:

    1. Bị cáo phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án; nếu vắng mặt không có lý do chính đáng thì bị áp giải theo thủ tục quy định tại Điều 130 của Bộ luật này; nếu bị cáo vắng mặt có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên tòa.

    Nếu bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh hiểm nghèo khác thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án cho đến khi bị cáo khỏi bệnh.

    Nếu bị cáo trốn tránh thì Hội đồng xét xử tạm đình chỉ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo.

    2. Tòa án chỉ có thể xử vắng mặt bị cáo trong những trường hợp sau đây:

    a) Bị cáo trốn tránh và việc truy nã không có kết quả;

    b) Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;

    c) Nếu sự vắng mặt của bị cáo không trở ngại cho việc xét xử và họ đã được giao giấy triệu tập hợp lệ.

  4. #14
    Junior Member
    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    7
    Cảm ơn, mình đang rất cần tài liệu này.

  5. #15
    Junior Member
    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    2
    nai biet nay rat la y nghia nha

  6. #16
    Junior Member
    Ngày tham gia
    Nov 2012
    Bài viết
    1
    Câu 1: Nhận định Đúng/ Sai và giải thích
    1. Mọi vụ án hình sự đều phải áp Sai, biện pháp ngăn chặn không phải là biện pháp bắtdụng biện pháp ngăn chặn buộc (nếu không có nó mà quá trình tố tụng vẫn thực hiện được thì ko cần áp dụng). Theo giáo trình: theo tinh thần của BLTTHS thì việc qui định và áp dụng biện pháp ngăn chặn không thể tràn lan mà phải thật sự là kết quả của việc cân nhắc, so sánh, lựa chọn giữa lợi ích Nhà nước và lợi ích của công dân.
    2. Chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng mới được tiến hành các hoạt động tố tụng (câu này …phân vân: nói chung là bàn bạc thảo luận giờ cuối thì mọi người cho là sai nhưng cách giải thích khác nhau, người thì cho là còn có cá nhân như luật sư, người thì cho là còn có Hội thẩm nhân dân, còn June13 thì cho rằng còn có cơ quan Hải quan, Kiểm lâm.. nên không bit sao lun.)
    3. Phúc thẩm là thủ tục Sai. Thủ tục phúc thẩm khôngđương nhiên đối với việc giải quyết vụ án hình sự phải là thủ tục đương nhiên đối với tất cả các vụ án mà nó chỉ phát sinh khi có 2 điều kiện: (1) là bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực; (2) là bản án hoặc quyết định sơ thẩm bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo đúng quy định pháp luật. Thiếu một trong hai điều kiện trên đây sẽ không phát sinh thủ tục phúc thẩm.
    4. Các họat động điều tra chỉ được tiến hành khi có quyết định khởi tố lun!!!)(câu này cũng
    Theo June13 thì họat động khám nghiệm hiện trường (1 trong những họat động điều tra) được thực hiện trước khi khởi tố, nên câu này cho sai.

    Câu 2: Viện kiểm sát giải quyết những trường sau như thế nào
    a. Cơ quan điều tra không đảm bảo có người bào chữa cho bị can là người chưa thành niên
    Trả lời: Trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra và yêu cầu điều tra bổ sung do vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng về trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa nhưng Cơ quan điều tra đã không thực hiện đúng quy định về việc đảm bảo có người bào chữa.
    b. Có căn cứ cho rằng bị can phạm tội khác
    Trả lời: Viện trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra yêu cầu điều tra bổ sung theo khoản 1 Đ106 BLTTHS
    Câu 3: Tòa án giải quyết như thế nào?
    a. Phát hiện tội phạm, người phạm tội mới TRƯỚC KHI MỞ PHIÊN TÒA SƠ THẨM
    Trả lời: Trong quá trình chuẩn bị xét xử mà Tòa án phát hiện người phạm tội khác hoặc hành vi phạm tội mới thì quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 1 Đ179 BLTTHS.
    b. Phát hiện tội phạm, người phạm tội mới TRONG KHI XÉT XỬ
    Trả lời: Nếu tại phiên tòa qua xét xử mà Tòa án phát hiện được tội phạm mới hoặc người tội phạm mới thì Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc yêu cầu Việc kiểm sát khởi tố vụ án theo qui định của Đ104 BLTTHS
    Nhận định

  7. #17
    Junior Member
    Ngày tham gia
    Nov 2012
    Bài viết
    5
    2. Căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ:
    * Khái niệm: Chấm dứt NV là việc QH.NV không tồn tại về mặt pháp lý. NV chấm dứt bởi các sự kiện sau:
    (1) NV đã hoàn thành, hoàn thành NV là việc chủ thể NV đã thực hiện xong NV của mình như đã cam kết hoặc Luật định.
    VD: - gởi xe (QH.NV) trả tiền TS không hư hao, mất mát  chấm dứt NV.
    Trong trường hợp chủ thể Q chậm tiếp nhận NV là TS, thì chủ thể NV phải bảo quản TS đó hoặc gởi vào một nơi gởi giữ và thông báo cho bên có Q biết. NV được xem là hoàn thành sau khi đã thông báo.

    (2) NVDS chấm dứt trong trường hợp do các bên thỏa thuận, nếu thấy việc tiếp tục NV không đem lại lợi ích cho mình. (xuất phát từ tự do, tự nguyện  dân sự)

    (3) NVDS chấm dứt trong trường hợp CT Q miễn việc thực hiện NV cho chủ thể NV (xuất phát từ tự do, tự nguyện).

    (4) NVDS được thay thế bằng một NVDS khác.
    VD: - A nợ B 10Tr
    A không có khả năng hoàn trả, thỏa thuận trả bằng NV thay thế khác là hiện vật.
    Chú ý:
    - Các NV liên quan đến nhân thân, tính mạng, sức khỏe không thay thế được.
     xúc phạm danh dự: phải xin lỗi, cải chính công khai = không được thay thế bằng tiền.

    (5) NVDS chấm dứt do được bù trừ, bù trừ NV là việc các bên đều có NV về TS cùng loại với nhau đến lúc thực hiện thì có thể bù trừ qua lại với nhau.
    VD: - A cho B vay 10Tr. B không có khả năng trả
    B thỏa thuận bán xe cho A giá 15Tr
    A và B có thể bù trừ với nhau là A phải trả thêm cho B là 5Tr.
    Chú ý: Các trường hợp sau đây không được bù trừ:
    (-) Các NV liên quan đến nhân thân quy định từ Đ26 đến Đ51 BLDS.
    (-) NV đang có tranh chấp.
    (-) Các trường hợp khác do Luật định.
    (6) NVDS chấm dứt trong tr/ hợp chủ thể Q và chủ thể NV hòa nhập lại là một.
    VD: - pháp nhân A hợp nhất với pháp nhân B  thành pháp nhân C
    - A cho B vay tiền
    A chết mà B là người thừa kế duy nhất.
    (7) NVDS chấm dứt trong trường hợp chủ thể NV chết, mà NV đó không thể thay thế bởi chủ thể khác.
    VD: - Cty biểu diễn A thỏa thuận thuê ca sĩ B hát
    B chết thì NVDS đó chấm dứt.

    (8) NVDS chấm dứt do hết thời hiệu.
    VD: - A xé sách B, thì thời hiệu B khởi kiện đòi bồi thường trong 2 năm. Nếu quá thời hạn khởi kiện sẻ vô hiệu.
    (9) NVDS chấm dứt trong các trường hợp khác do Luật định. (phá sản; đơn phương; bị hũy…)
    V/ CHUYỂN GIAO QUYỀN YÊU CẦU & CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ:
    1. Chuyển giao Quyền yêu cầu: (Đ309 BLDS)
    VD: - A cho B vay 100Tr, thời hạn trả 01/02/2008
    A cần tiền đề nghị B trả trước được không?  không được.
    A phải bán Q đòi nợ cho C, QHDS giữa A và B chấm dứt.
    a- Khái niệm: Chuyển giao Q yêu cầu là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó chủ thể Q chuyển giao Q yêu cầu của mình cho người thứ 3 thông qua HĐ.
    b- Về mặt nội dung:
    (-) Sau khi chuyển giao Q, thì các Q và NV được chuyển giao cho người thứ 3. Người được chuyển Q là người thế Q, là chủ thể độc lập trong QH.DS.
    (-) Việc chuyển giao phải được thông báo cho chủ thể NV biết.
    (-) Nếu Q yêu cầu có biện pháp đảm bảo thì biện pháp đảm bảo cũng được chuyển giao.(Đ313 BLDS)
    VD: - A cho B vay 100Tr có thế chấp xe. Sau khi chuyển giao Q yêu cầu cho C thì cũng phải chuyển giao biện pháp đảm bảo (chiếc xe) cho C.
    Chú ý:
    Các trường hợp không được chuyển giao (Đ309 BLDS) đó là các Q liên quan đến nhân thân hoặc các bên có thỏa thuận không được chuyển giao.
    VD: - A xác phạm danh dự, nhân phẫm B. A phải xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại  không được chuyển giao Q cho người khác thực hiện được.
    Chuyển giao Q khác với ủy quyền:
    A ủy quyền cho B ký HĐ mua bàn, ghế với C. Phát sinh NVDS giữa A và C.  ủy quyền không làm thay đổi chủ thể, còn chuyển giao Q yêu cầu làm thay đổi.

    2. Chuyển giao nghĩa vụ: (Đ315 BLDS)
    a- Khái niệm: Chuyển giao NV là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó chủ thể NV chuyển quyền NV của mình cho người thứ 3.
    VD: - A cho B vay 100Tr, thời hạn trả 01/02/2008
    B thỏa thuận chuyển giao NV cho C  phải được sự đồng ý của chủ thể Q (là A)
    b- Về mặt nội dung:
    (-) Việc chuyển giao NV phải được sự đồng ý của chủ thể Q.
    (-) Người được chuyển giao NV, là người thế NV là chủ thể độc lập.
    (-) Nếu NV có biện pháp bảo đảm thì khi chuyển giao NV biện pháp bảo đảm chấm dứt.(Đ317 BLDS)

  8. #18
    Junior Member
    Ngày tham gia
    Nov 2012
    Bài viết
    1
    tai liêu mon luat thuong mai

  9. #19
    Junior Member
    Ngày tham gia
    Nov 2012
    Bài viết
    6

    Post câu hỏi ôn thi môn lịch sử văn minh thế giới

    Đề cương ôn tập
    LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
    Câu 1 : Hãy trình bày nội dung, khái niệm văn minh và phân biệt khái niệm văn minh với các khái niệm văn hóa, văn hiến, văn vật ?
    Câu 2 : Hãy trình bày đối tượng, nội dung, phương pháp và ý nghĩa việc nghiên cứu, học tập môn lịch sử văn minh thế giới ?
    Câu 3 : Hãy nêu ngắn gọn các nền văn minh lớn trên thế giới ?
    Câu 4 : Hãy nêu những dấu hiệu văn minh trong thời là Công xã nguyên thủy ?
    Chương I
    Văn minh Bắc Phi và Tây Á
    Câu 5 : Hãy nêu những điểm chủ yếu về địa lý, cư dân và lịch sử Ai cập cổ đại ?
    Câu 6 : Hãy trình bày những thành tựu về văn học, tôn giáo và nghệ thuật của Ai cập cổ đại ?
    Câu 7 : Hãy nêu những thành tựu về khoa học tự nhiên của Ai cập cổ đại ?
    Câu 8 : Hãy trình bày những điều kiện tự nhiên, cư dân và lịch sử của nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại ?
    Câu 9 : Hãy trình bày những thành tựu nổi bật về chữ viết, văn học, pháp luật, tôn giáo và nghệ thuật của Lưỡng Hà cổ đại ?
    Câu 10 : Hãy trình bày những thành tựu về khoa học tự nhiên của văn minh Lưỡng Hà cổ đại ?
    Câu 11 : Hãy trình bày quá trình ra đời, nội dung giáo lí và sự truyền bá đạo Hồi ở A Rập ?
    Câu 12 : Hãy trình bày những thành tựu chủ yếu về văn học, nghệ thuật, giáo dục của A Rập ?
    Câu 13 : Hãy trình bày những thành tựu khoa học tự nhiên của nền văn minh A Rập ?
    Chương II
    Văn minh Ấn Độ
    Câu 14 : Hãy trình bày cơ sở hình thành của nền văn minh Ấn Độ ?
    Câu 15 : Hãy trình bày những thành tựu về ngôn ngữ, chữ viết và văn học của văn minh Ấn Độ ?
    Câu 16 : Hãy trình bày những thành tựu khoa học tự nhiên của Ấn Độ Cổ - trung đại?
    Câu 17 : Hãy trình bày những thành tựu trong lĩnh vực tư tưởng của Ấn Độ Cổ Trung đại ?
    Câu 18 : Hãy trình bày những thành tựu nghệ thuật của Ấn Độ thời cổ - trung đại ?
    Chương III
    Văn minh Trung Quốc
    Câu 19 : Hãy trình bày những đặc điểm về tự nhiên, dân cư và lịch sử của Trung Quốc Cổ - Trung đại ?
    Câu 20 : Hãy trình bày những thành tựu về chữ viết, văn học và sử học của Trung Quốc Cổ - Trung đại ?
    Câu 21 : Hãy trình bày những thành tựu khoa học tự nhiên của Trung quốc Cổ - Trung đại ?
    Câu 22 : Hãy trình bày những thành tựu về hội họa, điêu khắc, kiến trúc của Trung Quốc Cổ - Trung đại ?
    Câu 23 : Hãy giới thiệu một số học thuyết tư tưởng chính của Trung quốc cổ - Trung đại ?
    Câu 24 : Hãy trình bày cơ sở hình thành nền văn minh phương Đông Cổ - Trung đại ?
    Câu 25 : Hãy nêu trình độ phát triển sản xuất và chính phục tự nhiên của các quốc gia phương Đông Cổ - Trung đại ?
    Câu 26 : Hãy trình bày sự ra đời nhà nước và trình độ tổ chức quản lý xã hội của các quốc gia phương Đông cổ - Trung đại ?
    Chương IV
    Văn minh Hy Lạp cổ đại
    Câu 27 : Hãy trình bày những đặc điểm địa lí, cư dân, và lịch sử của Hy Lạp cổ đại ?
    Câu 28 : Hãy nêu những thành tựu về văn học, sử học, triết học và luật pháp của Hy Lạp cổ đại ?
    Câu 29 : Hãy nêu những thành tựu về nghệ thuật và khoa học tự nhiên của Hy Lạp cổ đại ?
    Chương V
    Văn minh La Mã Cổ Đại
    Câu 30 : Hãy nêu những điều kiện tự nhiên, cư dân và lịch sử của La Mã Cổ đại ?
    Câu 31 : Hãy nêu những thành tựu nổi bật của văn minh Là Mã cổ đại ?
    Câu 32 : Hãy nêu quá trình ra đời, nội dung giáo lý và ảnh hưởng của đạo Kitô ở La Mã cổ đại ?
    Câu 33 : Hãy trình bày những cơ sở hình thành nền Văn Minh Phương Tây cổ đại ?
    Câu 34 : Hãy nêu trình độ phát triển sản xuất và chinh phục tự nhiên của người phương tây cổ đại ?
    Câu 35 : Hãy trình bày trình độ tổ chức nhà nước và quản lý xã hội của người phương tây cổ đại ?
    Chương VI
    Văn minh Tây Âu thời Trung đại
    Câu 36 : Hãy trình bày bối cảnh ra đời của văn minh Tây âu thời trung đại ?
    Câu 37 : Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của văn hóa Tây Âu từ thế kỉ V đến thế kỉ X ?
    Câu 38 : Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của văn hóa Tây Âu từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIV ?
    Câu 39 : Hãy trình bày hoàn cảnh lịch sử , nội dung và ý nghĩa của Phong trào Văn hóa phục hưng ?
    Câu 40 : Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của Phong trào Văn hóa phục hưng?
    Câu 41 : Hãy trình bày nguyên nhân của Phong trào cải cách tôn giáo ở Tây Âu thế kỉ XVI và sự ra đời của đạo tin lành ở Đức, thụy sĩ, Anh và Pháp ?
    Câu 42 : Phản ứng và những cải cách của Cơ đốc giáo trước sự phát triển của đạo Tin Lành ?
    Câu 43 : Hãy nêu những tiến bộ kĩ thuật ở Tây Âu thời trung đại ?
    Câu 44 : Hãy trình bày điều kiện lịch sử của những cuộc phát kiến địa lí và hệ quả của nó ?
    Câu 45 : Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của các nền văn minh cổ xưa (tiền Colombus) ở miền trung – Nam Mĩ ?
    Câu 46 : Hãy trình bày quá trình tiếp xúc giữa các nền văn minh thế giới ?
    Câu 47 : Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời , nội dung , các giai đoạn phát triển và ảnh hưởng của Chủ nghĩa trong thương thế kỉ XV-XVII ?

  10. #20
    Junior Member
    Ngày tham gia
    Dec 2012
    Bài viết
    5
    tài liệu tham khảo tố tụng hình sự
    Ảnh đính kèm
      Để download tài liệu trên hệ thống, bạn phải chia sẻ ít nhất 5 tài liệu mà bạn có. Hiện số tài liệu bạn chia sẻ là 0.

+ Trả lời Chủ đề
Trang 2 của 14 Đầu tiênĐầu tiên 1 2 3 4 12 ... CuốiCuối

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình